Chuyển đến nội dung chính

Phân loại các dạng ống mở khí quản 2 nòng cơ bản

Phân loại các dạng ống mở khí quản 2 nòng cơ bản

Dạng ống

Chỉ định

Gợi ý

Ống mở khí quản có bóng, có nòng trong sử dụng 1 lần

 

Sử dụng cho bệnh nhân sử dụng thông khí nhân tạo ( thở máy)

Bóng cần phải bơm lên khi thở máy.

Bóng (Cuff) Nên bơm vừa đủ để chèn khít không bị rò rỉ khí.

Bóng (cuff) phải tháo xẹp bóng khi sử dụng van tập nói.

Bóng nên được kiểm tra 2 lần mỗi ngày.

Nòng trong sử dụng 1 lần.
 

Ống mở khí quản có bóng, có nòng trong sử dụng nhiều lần

 

Sử dụng cho bệnh nhân sử dụng thông khí nhân tạo ( thở máy)

Bóng cần phải bơm lên khi thở máy.

Bóng (Cuff) Nên bơm vừa đủ để chèn khít không bị rò rỉ khí.

Bóng (cuff) phải tháo xẹp bóng khi sử dụng van tập nói.

Bóng nên được kiểm tra 2 lần mỗi ngày.

Nòng trong sử dụng  nhiều lần. Sau khi rửa vệ sinh được phép dùng lại.
 

Ống mở khí quản không bóng, có nòng trong sử dụng 1 lần

 

 

Sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về khí quản, Bệnh nhân sẵn sàng cho việc rút ống.

Sử dụng để duy trì lỗ mở khí quản khi bệnh nhân chuẩn bị sẵn sàng rút ống.

Bệnh nhân có thể ăn và nói mà không cần dùng van tập nói.

Nòng trong sử dụng 1 lần.

Ống mở khí quản không bóng, có nòng trong sử dụng nhiều  lần

 

 

Sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về khí quản, Bệnh nhân sẵn sàng cho việc rút ống.

Sử dụng để duy trì lỗ mở khí quản khi bệnh nhân chuẩn bị sẵn sàng rút ống.

Bệnh nhân có thể ăn và nói mà không cần dùng van tập nói.

Nòng trong sử dụng nhiều lần.

Nòng trong rửa sạch có thể sử dụng lại.

Ống mở khí quản có bóng, có cửa sổ

 

Sử dụng cho bệnh nhân sử dụng thông khí nhân tạo ( thở máy) mà không thể sử dụng van tập nói.

Có nguy cơ đối với việc phát triển mô hạt vùng lỗ mở cửa sổ.

Có nguy cơ cao đối với việc hút đờm nhớt, dịch tiết.
Có thể gặp khó khăn đối với việc thông khí cho bệnh nhân.

Ống mở khí quản không bóng, có cửa sổ

 

Sử dụng cho bệnh nhân gặp khó khăn trong việc dùng van tập nói.

Có nguy cơ trong việc phát triển mô hạt tại khu vực lỗ cửa sổ.

Ống mở khí quản kim loại

 

Không sử dụng nhiều hiện tai. Tuy nhiên một số bệnh nhân mở khí quản từ nhiều năm trước vẫn còn sử dụng loại ống này.

Bệnh nhân không thể chụp MRI

Bệnh nhân cần thông báo với an ninh sân bay trước khi kiểm tra an ninh đối với việc soi chiếu kim loại.

Nguồn : Johns Hopkins Medicine

Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

ĐT : 02437765118

Email: merinco.sales@gmail.com

WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Các biến chứng và hậu quả của việc đặt nội khí quản và mở khí quản

Các biến chứng và hậu quả của việc đặt nội khí quản và mở khí quản: Một nghiên cứu tiền cứu trên 150 bệnh nhân người lớn bị bệnh nặng Liên kết tác giả mở bảng điều khiển lớp phủJohn L.StaufferM.D.1 Một nghiên cứu tiền cứu về các biến chứng và hậu quả của việc đặt nội khí quản qua thanh quản và mở khí quản đã được thực hiện trên 150 bệnh nhân người lớn bị bệnh nặng. Hậu quả bất lợi xảy ra ở 62 phần trăm tất cả các trường hợp đặt nội khí quản và 66 phần trăm tất cả các trường hợp mở khí quản trong quá trình đặt và sử dụng đường thở nhân tạo. Các vấn đề thường gặp nhất trong quá trình đặt nội khí quản là yêu cầu áp lực vòng bít quá mức (19%), tự rút nội khí quản (13%) và không thể bít kín đườn...

Vệ sinh ống mở khí quản và các bộ phận liên quan

Vệ sinh ống mở khí quản và các bộ phận liên quan Ống mở khí quản - Tracheostomy Hầu hết các ống mở khí quản có 3 phần . (Lưu ý:  Các bộ phận của ống này có thể không được sử dụng với một ống khác.  ) Ống bịt dẫn đường được sử dụng để đưa ống thông bên ngoài vào khí quản. Bộ bịt kín được tháo ra sau khi lắp ống vào và nên được giữ sẵn để sử dụng khi rút ống. Ống thông bên ngoài – mở khí quản nòng ngoài để duy trì lỗ mở khí quản.  Ống thông bên trong  (nòng trong)  được lắp vào ống thông bên ngoài và được khóa chắc vào vị trí với nòng ngời và chỉ nên tháo ra để làm sạch. Nước vệ sinh tay Vì tay của ...

Đặc điểm Đế bằng HẬU MÔN NHÂN TẠO có viền băng keo

Đặc điểm Đế bằng HẬU MÔN NHÂN TẠO có viền băng keo Đế dán là sự kết hợp của 2 loại Hydrocolloid bao gồm 60% CMC ( Carboxymethylcellulose ) và 40% Pectin, để tạo ra đế dán có độ PH giống như da từ 4,0 đến 5,5 giúp bảo vệ da xung quanh hậu môn nhân tạo và không gây dị ứng . Đồng thời đế Dán sử dụng cấu trúc liên kết vật lí SIS ( Styrene - isoprene - styrene ) để tạo cấu trúc mềm dẻo, vững chắc và bền, giúp đế dán đề kháng mạnh với các chất ăn mòn. Vì vậy, Đế dán được sử dụng cho tất cả các loại hậu môn nhân tạo, đặc biệt là hậu môn nhân tạo hồi tràng và hậu môn nhân tạo niệu quả. Thời gian sử dụng Đế dán trung bình từ 3 đến 5 ngày, không sử dụng quá 7 ngày. Đế bằng cho người có hậu mô...